Logo
Slogan
Banner Main
Quên mật khẩu?
Đăng ký thành viên
Hoạt động chính
Việc làm và Tuyển dụng
Hôm nay 7,089
Hôm qua 12,771
Tuần này 46,937
Tháng này 271,088
Tổng số 93,066,187
Video-Clips \
Tin tức – Sự kiện
Tư vấn đào tạo
Trắc nghiệm
Test IQ, EQ
Hỗ trợ khách hàng
Thông tin nóng 24/7
Giải trí
Bảng giá
Thông tin cần biết
Tiếng đàn TS.Nguyễn Hữu Quyền (mp3.zing.vn)

Hợp đồng tàu chuyến (3)

1.       Mức xếp dỡ (Loading/ Discharging Rate): là số lượng đơn vị, trọng lượng hoặc thể tích hàng phải xếp hoặc dỡ trong vòng 01 giờ hay 01 ngày. Có hai cách thoả thuận về mức xếp dỡ:

-         Quy định mức xếp dỡ trung bình cho cả tàu là bao nhiêu tấn/ ngày

-         Quy định mức xếp dỡ trung bình cho từng khoảng hầm là bao nhiêu tấn / ngày

2.       Thời gian xếp dỡ (Laytime hay Layday). Có hai cách quy định về thời hạn xếp dỡ (Loading/Discharging Laytime):

-         Phân chia thời hạn xếp dỡ làm 2 giai đoạn: Thời hạn xếp và dỡ hàng Cargo to be loaded at the rate of 3000 MT and discharge at the rate of 900 MT per weather working day of 24 hours, sunday and holiday excepted both and even if used (hàng được xếp với mức 3000 tấn và dỡ với mức 900 tấn ngày làm việc nghỉ, có làm cũng không tính (S.H.E.X.E.U)

-         Gộp thời gian xếp dỡ hàng làm một để tính: gọi là thời hạn xếp dỡ bù trừ (reversible laydays) 2000 MT per weather working day of 24 consecutive hours, sundays and holidays excepted unless used (SHEXUU). Như vậy nếu tàu chở 10 000 MT thời hạn xếp dỡ sẽ là: 10 000 MT/ 2000 MT = 5 ngày quy định (5 WWDSHEX UU- Working days sundays holidays excepted, unless used) có nghĩa là 5 ngày làm việc, chủ nhật, ngày lễ được nghỉ nhưng nếu có làm thì tính)

Ngoài ra, còn quy định thời hạn xếp dỡ được tính từ thời điểm nào:

Thí dụ: Theo mẫu hợp đồng thuê tàu GENCON, thời hạn xếp dỡ bắt đầu tính từ 1 giờ chiều nếu thông báo sẵn sàng xếp dỡ được trao và chấp nhận trước 12 giờ trưa; bắt đầu tính từ 6 giờ sáng ngày làm việc hôm sau, nếu NOR xếp dỡ được trao trong giờ làm việc buổi chiều ngày hôm trước.

3.       Thưởng phạt về xếp dỡ (Demurage/ Despatch money: DEM/DES): mức tiền bội thường hoặc phạt thường được quy định theo ngày hoặc tấn dung tích đăng ký toàn phần của tàu mỗi ngày

Thí dụ: quy định mức phạt USD 2000/ngày hoặc USD 0,3/GRT/ngày... Nguyên tắc của phạt là: Khi đã phạt là luôn bị phạt,tức các ngày sau đó dù là ngày chủ nhật, ngày lễ, xấu hay tốt trời đều bị phạt.

 

Mức thưởng thường chỉ bằng 1/ 2 mức phạt. Tiền thưởng thường được tính theo ngày hoặc theo tỷ lệ một phần của ngày(Pro-rata), không hẳn ngày chẵn mà còn tính thêm giờ phút.

Lưu ý: tàu chợ không có tiền thưởng phạt về xếp dỡ nhanh chậm, chỉ có trong tàu chuyến.

4.       Ðiều khoản cầm giữ hàng (Lien clause):

Chủ tàu sẽ cầm giữ hàng thay cho cước phí, cước khống tiền phạt.

Người thuê vẫn còn trách nhiệm về cước khống và tiền phạt do mình gây ra ở cảng xếp và trách nhiệm về cước phí và tiền phạt ở cảng dỡ hàng nếu chủ tàu không thu được tiền thanh toán do việc cầm giữ hàng.


Banner-bottom