Logo
Slogan
Banner Main
Quên mật khẩu?
Đăng ký thành viên
Hoạt động chính
Việc làm và Tuyển dụng
Hôm nay 4,289
Hôm qua 32,294
Tuần này 4,289
Tháng này 618,231
Tổng số 90,737,735
Video-Clips \
Tin tức – Sự kiện
Tư vấn đào tạo
Trắc nghiệm
Test IQ, EQ
Hỗ trợ khách hàng
Thông tin nóng 24/7
Giải trí
Bảng giá
Thông tin cần biết
Tiếng đàn TS.Nguyễn Hữu Quyền (mp3.zing.vn)

Hợp đồng tàu chuyến (1)

 

1.       Tên và địa chỉ người thuê tàu, người vận chuyển.

2.       Quy định về tàu:

§         Tên tàu

§         Cỡ tàu

§         Năm đóng

§         Trọng tải

§         Dung tích đăng ký toàn phần và dung tích đăng ký tịnh

§         Loại hạng của tàu

§         Cơ quan đăng kiểm khả năng đi biển

§         Vị trí của tàu lúc ký hợp đồng

3.       Thời gian tàu đến cảng xếp: phải quy định rõ khoảng thời gian

§         Nếu tàu đến chậm quá quy định, người thuê tàu có quyền huỷ hợp đồng (theo thoả thuận).

§         Tàu được xem như đã đến cảng nếu xảy ra một trong ba trường hợp sau:

§         Tàu đã cập cầu cảng hoặc đến vùng thương mại của cảng quy định trong C/P

§         Tàu đã sẵn sàng để xếp hoặc dỡ hàng của người thuê

§         Tàu đã trao thông báo sẵn sàng NOR (Notice of Readiness) cho người được ghi trong C/P (tức người thuê)

4.       Quy định về hàng:

§         Tên hàng- Loại bao bì

§         Trọng lượng (có dung sai)

§         Thể tích [Lưu ý: Ðơn vị trọng lượng có thể dùng MT (Metric Ton: 1000kg), tấn dài (Long Ton: 1016kg) hay tấn ngắn (Short Ton: 907kg).Về thể tích có thể dùng mét khối hay tấn khối Anh (CFT). Chủ tàu được lựa chọn hoặc dùng trọng lượng hay thể tích để tính tiền cước điều nào có lợi cho họ.Nếu người thuê tàu cung cấp không đủ số lượng hàng quy định, cũng phải chịu cước như hàng đã đầy tàu. Nếu có chèn lót, cần quy định ai chịu chi phí và cung cấp vật liệu chèn lót (chủ tàu hay người thuê tàu)]

5.       Cảng xếp dỡ:

Có thể là một hay nhiều cảng hoặc ở một khu vực hay một nhóm cảng. Cảng xếp phải là cảng an toàn về hàng hải và chính trị tức là phải đủ độ sâu để tàu luôn nổi hoặc nếu chạm bùn vẫn đảm bảo an toàn cho tàu và không có chiến tranh, đình công, bạo loạn.

6.       Chi phí xếp dỡ hàng: Bốn cách chủ yếu quy định ai phải chịu chi phí xếp dỡ:

-         Theo điều kiện tàu chợ (Liner Terms): người vận chuyển phải chịu trách nhiệm và chi phí xếp dỡ hàng. Các chi phí xếp dỡ đã được tính gộp trong giá cước thuê tàu. Theo cách này, mức xếp dỡ được quy định theo tập quán của cảng (người ta ghi According to customs of port hoặc With all despatch hoặc customary quick despatch chứ không quy định tiền thưởng phạt xếp dỡ nhanh hay chậm như thuê tàu chuyến

-         Theo điều kiện miễn xếp (Free In: FI): Chủ tàu được miễn phí xếp xuống tàu, nhưng phải chịu phí dỡ hàng tại cảng đến.

-         Theo điều kiện miễn dỡ (Free Out: FO): chủ tàu được miễn phí dỡ hàng khỏi tàu tại cảng đến nhưng phải chịu chi phí xếp hàng xuống tàu tại cảng xếp.

-         Theo điều kiện miễn xếp. dỡ (Free In and Out: FIO): Người thuê tàu phải chịu các phí chi phí xếp hàng xuống tàu tại cảng xếp cũng như phí dỡ hàng khỏi tàu tại cảng dỡ..

-         Ngoài ra còn quy định chi phí san hàng (Trimming) đối với hàng rời và xếp đặt (Stowage) đối với hàng có bao bì ở hầm tàu do ai chịu.

Nếu chủ tàu được miễn phí xếp dỡ, san xếp thì ghi FIOST ở sau giá cước. Thí dụ: Freight: USD 15/MT, FIOST


Banner-bottom