Logo
Quên mật khẩu?
Đăng ký thành viên
Giải trí với tiếng đàn của TS. Nguyễn Hữu Quyền
Video-Clips \
Tiếng đàn TS.Nguyễn Hữu Quyền (mp3.zing.vn)
Hôm nay 32,675
Hôm qua 57,951
Tuần này 253,420
Tháng này 1,050,924
Tổng số 56,864,180
Tin tức – Sự kiện
Tư vấn đào tạo
Trắc nghiệm
Test IQ, EQ
Hỗ trợ khách hàng
Thông tin nóng 24/7
Giải trí
Bảng giá
Thông tin cần biết
Quay phim-Chụp hình
Học guitare với TS. Nguyễn Hữu Quyền

Ký và ban hành văn bản

Thẩm quyền ký văn bản

Thẩm quyền ký văn bản:

Bao gồm thể thức đề ký, chức vụ, chữ ký và họ tên đầy đủ của người có thẩm quyền ký văn bản. Trong trường hợp văn bản do tập thể thông qua thì ghi trước chức vụ người ký chữ TM. (thay mặt); trong trường hợp cấp phó được ký về những việc đã phân công thì trước chức vụ đề chữ KT. (ký thay); ngoài ra, tùy theo trường hợp văn bản có thể ký TL. (thừa lệnh), TUQ. (thừa ủy quyền), Q. (quyền).

Thể thức đề ký và chức vụ người ký văn bản:

Trình bày bằng phông chữ Times New Roman, cỡ chữ 13, kiểu chữ in hoa đứng đậm. Đối với các trường hợp ký: KT.; TL.; TUQ., thì chức vụ người ký văn bản trình bày ở dòng dưới bằng phông chữ Times New Roman, cỡ chữ 14, kiểu chữ thường đứng đậm. Không ghi tên cơ quan ban hành văn bản trong chức vụ người ký, trừ các văn bản liên tịch, văn bản do hai hay nhiều đơn vị ban hành.

Họ và tên người ký văn bản

Phải được ghi đầy đủ, trình bày bằng phông chữ Times New Roman, cỡ chữ 14, kiểu chữ thường đứng đậm. Đối với họ tên người ký văn bản có đóng dấu, thì bắt đầu ghi từ vị trí giữa của dòng chức vụ; đối với họ tên người ký văn bản không có đóng dấu, thì ghi thẳng hàng dưới dòng chức vụ. Khoảng cách từ yếu tố chức vụ người ký đến họ và tên đầy đủ là 30 mm. Nếu văn bản có nhiều trang thì toàn bộ nội dung thẩm quyền ký phải được trình bày thống nhất tại trang cuối cùng.

Bản sao văn bản

Bản sao y bản chính, bản trích sao và bản sao lục được thực theo đúng qui định của Nhà nước có giá trị pháp lý như bản chính. Bản sao chụp cả dấu và chữ ký của văn bản chỉ có giá trị thông tin tham khảo.

Các thành phần thể thức bản sao được trình bày trên cùng một trang giấy, ngày sau phần cuối cùng cuả văn bản được sao, dưới một đường kẻ nét liền, kéo dài hết chiều ngang của vùng trình bày văn bản.

 

Số, ký hiệu bản sao bao gồm số thứ tự đăng ký được đánh giá chung cho các loại văn bản do cơ quan, tổ chức thực hiện và chữ viết tắt tên loại văn bản sao theo bảng chữ viết tắt tên loại văn bản và bản sao kèm theo thông tư này. Số được ghi bằng chữ số A-rập, bắt đầu từ số 01 vào ngày đầu năm và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 hàng năm. Hình thức sao: cụm từ “sao y bản chính”, các từ “trích sao” và “sao lục” được trình bày bằng chữ in hoa, cỡ chữ từ 13 đến 14, kiểu chữ đứng, đậm;

 

Các thành phần thể thức khác của bản sao văn bản gồm địa danh và ngày, tháng, năm sao; chức vụ, họ tên và chữ ký của người có thẩm quyền; dấu của cơ quan, tổ chức sao văn bản và nơi nhận.