Logo
Slogan
Banner Main
Quên mật khẩu?
Đăng ký thành viên
Hoạt động chính
Việc làm và Tuyển dụng
Doanh nghiệp cố vấn
Hôm nay 9,696
Hôm qua 16,126
Tuần này 75,630
Tháng này 306,534
Tổng số 89,140,866
Video-Clips \
Tin tức – Sự kiện
Tư vấn đào tạo
Trắc nghiệm
Test IQ, EQ
Hỗ trợ khách hàng
Thông tin nóng 24/7
Giải trí
Bảng giá
Thông tin cần biết
Tiếng đàn TS.Nguyễn Hữu Quyền (mp3.zing.vn)

Nội dung văn bản

Nội dung văn bản

 

Nội dung văn bản là thành phần chủ yếu của một văn bản; trong đó, các quy phạm pháp luật (đối với văn bản quy phạm pháp luật), các quy định được đặt ra; các vấn đề, sự việc được trình bày. Nội dung văn bản phải bảo đảm những yêu cầu cơ bản sau:

 

-      Phù hợp với hình thức văn bản được sử dụng; Phù hợp với đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng; phù hợp với quy định của pháp luật;

-      Các quy định pháp luật, các quy định hay các vấn đề, sự việc phải được trình bày ngắn gọn, rõ ràng, chính xác;

-      Sử dụng ngôn ngữ viết, cách diễn đạt đơn giản, dễ hiểu. Dùng từ ngữ phổ thông; không dùng từ ngữ địa phương và từ ngữ nước ngoài nếu không thật sự cần thiết. Đối với thuật ngữ chuyên môn cần xác định rõ nội dung thì phải được giải thích trong văn bản. Không viết tắt những từ, cụm từ không thông dụng. Đối với những từ, cụm từ được sử dụng nhiều lần trong văn bản thì có thể viết tắt nhưng các chữ viết tắt lần đầu của từ, cụm từ phải được đặt trong ngoặc đơn ngay sau từ, cụm từ đó. Việc viết hoa được thực hiện theo quy tắc chính tả tiếng Việt;

-      Khi viện dẫn lần đầu văn bản có liên quan, phải ghi đầy đủ tên loại, trích yếu nội dung văn bản; số, ký hiệu văn bản; ngày, tháng, năm ban hành văn bản và tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản (trừ trường hợp đối với luật và pháp lệnh); trong các lần viện dẫn tiếp theo, có thể ghi tên loại và số, ký hiệu vủa văn bản đó.

Nội dung văn bản được trình bày bằng phông chữ Times New Roman, cỡ chữ từ 13 đến 14, kiểu chữ thường đứng. Khoảng cách giữa các đoạn (paragraph) đặt tối thiểu là 6 point, giữa các dòng chọn single line spacing. Khi xuống dòng thì chữ đầu dòng lùi vào từ 1cm đến 1,27cm (01 tab).

Trường hợp trình bày theo kiểu văn điều khoản

-      Phần: chữ “PHẦN” và số thự tự phần được trình bày thành một dòng. Chữ “PHẦN” được trình bày bằng font chữ Times New Roman, cỡ chữ 14, kiểu chữ in hoa đứng; số thứ tự phần ghi bằng số La Mã (I, II, III, IV,…). Tên phần trình bày bằng font chữ Times New Roman, cỡ chữ 14, kiểu chữ in hoa đứng đậm.

-      Chương: chữ “Chương” và số thứ tự chương được trình bày thành một dòng. Chữ “Chương” được trình bày bằng font chữ Times New Roman, cỡ chữ 14, kiểu chữ thường đứng đậm; số thự tự chương ghi bằng số La Mã. Tên chương trình bày bằng font chữ Times New Roman, cỡ chữ 14, kiểu chữ in hoa đứng đậm.

-      Mục: chữ “Mục”, số thứ tự mục và tên mục được trình bày thành một dòng bằng font chữ Times New Roman, cỡ chữ 14, kiểu chữ thường nghiêng đậm; số thứ tự của mục được ghi bằng số Ả rập (1, 2, 3, 4,…); giữa số mục và tên mục cách nhau bởi dấu chấm (.).

-      Điều: chữ “Điều”, số thứ tự điều và tên điều được trình bày thành một dòng bằng font chữ Times New Roman, cỡ chữ 14, kiểu chữ thường đứng đậm; số thứ tự của điều được ghi bằng số Ả rập; giữa số thứ tự điều và tên điều cách nhau bởi dấu chấm (.).

-      Khoản: số thứ tự khoản được ghi bằng số Ả rập, sau đó là dấu “.”.

-      Điểm: số thứ tự điểm được ghi bằng thứ tự chữ cái thường tiếng Việt (a, b, c, d,…), sau đó là dấu ngoặc đơn “)”.

-      Tiết: là thành phần nhỏ nhất trong nội dung trình bày văn bản, tiết được ký hiệu bằng dấu gạch đầu dòng “ - ”.

Trường hợp trình bày theo kiểu văn nghị luận

Trình bày các nội dung giống như văn điều khoản chỉ thay đổi phần “Điều 1.” bằng ký hiệu số La Mã “I.” và bổ sung thêm sau phần “tiết” (-) là dấu cộng (+) và sau cùng là dấu sao (*).


Banner-bottom