Logo
Slogan
Banner Main
Quên mật khẩu?
Đăng ký thành viên
Hoạt động chính
Việc làm và Tuyển dụng
Hôm nay 5,708
Hôm qua 32,294
Tuần này 5,708
Tháng này 619,650
Tổng số 90,739,154
Video-Clips \
Tin tức – Sự kiện
Tư vấn đào tạo
Trắc nghiệm
Test IQ, EQ
Hỗ trợ khách hàng
Thông tin nóng 24/7
Giải trí
Bảng giá
Thông tin cần biết
Tiếng đàn TS.Nguyễn Hữu Quyền (mp3.zing.vn)

 

Chi tiết về cách ghi ngày, tháng, số và ký hiệu

 

Ngày, tháng, năm ban hành

 

-      Ngày, tháng, năm ban hành văn bản quy phạm pháp luật do Quốc hội, Uỷ ban thường vụ Quốc hội, Hội đồng nhân dân ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua.

-      Ngày, tháng, năm ban hành văn bản quy phạm pháp luật khác và văn bản hành chính là ngày, tháng, năm văn bản được ký ban hành.

-      Ngày, tháng, năm ban hành văn bản phải được viết đầy đủ ngày … tháng … năm …; các số chỉ ngày, tháng, năm dùng chỉ số ả-rập; đối với những số chỉ ngày nhỏ hơn 10 và tháng 1, 2 phải ghi thêm số 0 ở trước.

 

Số, ký hiệu của văn bản

 

Số, ký hiệu của văn bản được quy phạm pháp luật

 

-      Số, ký hiệu của văn bản quy phạm pháp luật do Quốc hội, Uỷ ban Thường vụ Quốc hội và các cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác ở Trung ương ban hành được thực hiện theo quy định tại điều 3 của Nghị định số 101/CP ngày 23 tháng 9 năm 1997 của Chính phủ qui định chi tiết thi hành của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và hướng dẫn tại thông tư này, cụ thể như sau:

  • Số của văn bản quy phạm pháp luật bao gồm số thứ tự đăng ký được đánh theo từng loại văn bản do cơ quan ban hành trong nột năm và năm ban hành văn bản đó. Số được ghi bằng chữ số ả-rập, bắt đầu từ số 01 vào ngày đầu năm và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 hàng năm; năm ban hành phải ghi đầy đủ các số, ví dụ: 2004, 2005;
  • Ký hiệu của văn bản quy phạm pháp luật bao gồm chữ viết tắt tên loại văn bản và chữ viết tắt tên cơ quan hoặc chức danh nhà nước (Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ) ban hành văn bản.

-      Số, ký hiệu của văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ban hành được thực hiện theo quy định tại Điều 7 của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân số 31/2004/QH11 ngày 03 tháng 12 năm 2004.

 

Số, ký hiệu của văn bản hành chính

 

-      Số của văn bản hành chính là số thứ tự đăng ký văn bản do cơ quan, tổ chức ban hành trong một năm. Tuỳ theo tổng số văn bản và số lượng mỗi loại văn bản hành chính được ban hành, các cơ quan, tổ chức quy định cụ thể việc đăng ký và đanh số văn bản. Số của văn bản được ghi bằng chữ số ả-rập bắt đầu từ số 01 vào ngày đầu năm và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 hàng năm.

-      Kí hiệu của quyết định (cá biệt), chỉ thị (cá biệt) và của các hình thức văn bản có tên loại khác bao gồm chữ viết tắt tên loại văn bản và chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức hoặc chức danh nhà nước ban hành văn bản.

-      Kí hiệu của công văn bao gồm chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức hoặc chức danh nhà nước ban hành công văn và chữ viết tắt tên đơn vị soạn thảo hoặc chủ trì soạn thảo công văn đó (nếu có). Ví dụ: Công văn của Chính phủ do Vụ Hành chính văn phòng Chính phủ soạn thảo: Số: …/CP_HC; Công văn của Thủ tướng Chính phủ do Vụ Văn xã văn phòng Chính phủ soạn thảo: Số: …/TTg_VX; Công văn của Bộ xây dựng do cục quản lý nhà Bộ Xây dựng soạn thảo: Số: …/BXD_QLN; Công văn của Uỷ ban nhân dân tỉnh … do tổ chức chuyên viên (hoặc thư kí) theo dõi lĩnh vực văn hoá xã hội soạn thảo: Số: …/UBND_VX; Công văn của Sở Công nghiệp tỉnh … do Văn phòng Sở soạn thảo: Số: … /SCN-VP.

-      Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản và chữ viết tắt tên các đơn vị trong mỗi cơ quan, tổ chức phải được quy định cụ thể, bảo đảm ngắn gọn, dễ hiểu.

-      Từ “số” được trình bày bằng chữ in thường, ký hiệu bằng chữ in hoa, cỡ chữ 13, kiểu chữ đứng; sau từ: “số” có dấu hai chấm; giữa số, năm ban hành và ký hiệu văn bản có dấu gạch chéo (/); giữa các chữ viết tắt trong ký hiệu văn bản có dấu gạch nối không cách chữ (-). Ví dụ: Số: 33/2002/NĐ-CP; Số: 15/QĐ-UBND; Số: 23/BC-BNV; Số: 234/SCN-VP.


Banner-bottom