Logo
Slogan
Banner Main
Quên mật khẩu?
Đăng ký thành viên
Hoạt động chính
Việc làm và Tuyển dụng
Doanh nghiệp cố vấn
Hôm nay 9,723
Hôm qua 16,126
Tuần này 75,657
Tháng này 306,561
Tổng số 89,140,893
Video-Clips \
Tin tức – Sự kiện
Tư vấn đào tạo
Trắc nghiệm
Test IQ, EQ
Hỗ trợ khách hàng
Thông tin nóng 24/7
Giải trí
Bảng giá
Thông tin cần biết
Tiếng đàn TS.Nguyễn Hữu Quyền (mp3.zing.vn)

 

Quốc hiệu, nơi sọan thảo, số, ký hiệu, địa danh

Quốc hiệu

Quốc hiệu có giá trị xác nhận tính pháp lý của văn bản; Quốc hiệu được trình bày ở trên đầu trang giấy. Quốc hiệu bao gồm có 2 phần:

 

Dòng trên (Quốc hiệu): CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM trình bày bằng phông chữ Times New Roman, cỡ chữ 13, kiểu chữ in hoa đứng đậm.

 

Dòng dưới (Tiêu ngữ): Độc lập - Tự do - Hạnh phúc trình bày bằng phông chữ Times New Roman, cỡ chữ 14, kiểu chữ thường đứng đậm, phía dưới có nét gạch ngang, nét liền kéo dài hết dòng chữ.

 

Tên cơ quan ban hành văn bản

 

Tên Cơ quan ban hành văn bản cho biết vị trí của cơ quan ban hành trong hệ thống tổ chức bộ máy nhà nước.

 

Tên cơ quan ban hành văn bản được trình bày đậm nét, rõ ràng, chính xác đúng như trong quyết định thành lập cơ quan; Tên cơ quan ban hành văn bản được đặt ở góc trái đầu văn bản, trình bày bằng phông chữ Times New Roman, cỡ chữ từ 12 đến 13, kiểu chữ in hoa đứng đậm, phía dưới có đường gạch ngang nét liền, dài khoảng ½ so với tên cơ quan và đặt cân đối ở giữa.

 

Tên cơ quan chủ quản của cơ quan ban hành văn bản được đặt ở phía trên tên cơ quan ban hành văn bản bằng phông chữ Times New Roman, cỡ chữ từ 12 đến 13, kiểu chữ in hoa đứng.

 

Số và ký hiệu văn bản

 

Số và ký hiệu văn bản giúp cho việc vào sổ, tìm kiếm văn bản được dễ dàng. Số & ký hiệu văn bản được trình bày bằng phông chữ Times New Roman, cỡ chữ 13. Số là kiểu chữ thường, đứng. Ký hiệu là kiểu chữ in hoa, đứng.

 

Số văn bản được viết bằng chữ số Ả rập; đánh số từ 01 và bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12 mỗi năm; các số dưới 10 phải viết thêm số 0 ở trước. Số văn bản được viết trước ký hiệu văn bản, ngăn cách với ký hiệu bởi một dấu gạch chéo (/).

 

Ký hiệu là chữ viết tắt tên loại văn bản, tên cơ quan ban hành văn bản và tên đơn vị soạn thảo văn bản. Giữa chúng có dấu gạch nối viết liền không cách.

 

Địa danh & ngày tháng năm ban hành văn bản

Địa danh là địa điểm đặt trụ cơ quan ban hành, giúp cho nơi nhận văn bản theo dõi được địa điểm cơ quan ban hành nhằm liên hệ giao dịch công tác thuận lợi và theo dõi được thời gian ban hành. Thông thường, văn bản của cơ quan đóng trên địa bàn đô thị thì ghi tên đô thị đó; văn bản ở quận, huyện được ghi tên quận, huyện theo sự phân chia địa giới hiện hành.

Ngày tháng năm là ngày văn bản được thông qua (đối với văn bản của tập thể) hoặc thời điểm ký ban hành, do người ký điền vào.

Địa danh & ngày tháng năm ban hành văn bản trình bày bằng phông chữ Times New Roman, cỡ chữ 14, kiểu chữ thường nghiêng.

Địa danh đặt trước thời gian, tên địa danh phải viết hoa, sau địa danh có dấu phẩy, số của ngày tháng năm ban hành văn bản viết bằng số Ả rập, những số chỉ ngày nhỏ hơn 10 và số chỉ tháng nhỏ hơn 3 phải viết số 0 ở trước.


Banner-bottom